thông báo rao vặt Đồng Nai

Toàn quốc Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Biểu đạt hành động xảy ra đồng thời

Thảo luận trong 'Rao vặt tổng hợp - Chợ linh tinh' bắt đầu bởi Linh Pham, 18/6/19.

  1. Linh Pham

    Linh Pham Thành viên xây dựng 4rum

    Tham gia ngày:
    14/1/19
    Bài viết:
    46
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Trong chương trình sơ cấp, chúng ta đã được làm quen với các cấu trúc diễn tả 2 hành động xảy ra song song, đồng thời, hôm nay cùng Kosei khám phá bài đầu tiên trong chương trình N3 và nơi chúng ta đưa dạng cấu trúc này lên 1 tầm cao mới nha!!


    Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Biểu đạt hành động xảy ra đồng thời

    [​IMG]

    Ý nghĩa: ~うちに có thể dùng với 2 ý nghĩa

    a, Thực hiện một hành động trước khi một trạng thái khác thay đổi.
    b, Trong khoảng thời gian một hành động, sự việc xảy ra, có một trạng thái thay đổi.

    Cách dùng:

    a, Sử dụng với ý nghĩa thực hiện một hành động trước khi một trạng thái khác thay đổi.

    N の/ Vる / V ている / Vない/Aい/ Na +うちに …

    Phần trong ~thể hiện trạng thái trước khi có sự thay đổi. Phần … là hành động có mang ý chí.

    Ví Dụ:

    (1) 日本(にほん)にいる うちに 一度(いちど)富士山(ふじさん)に登って(のぼって) みたい

    Trong lúc còn ở Nhật, tôi muốn thử một lần leo núi Phú Sĩ



    (2) 明るい(あかるい)うちに庭の掃除(にわのそうじ)をしてしまおう。

    Trong lúc trời còn sáng thì dọn dẹp vườn thôi.



    b, Sử dụng với ý nghĩa trong khoảng thời gian một hành động, sự việc xảy ra, có một trạng thái thay đổi.

    Vる / V ている / Vない+うちに …

    Phần trong ~ thể hiện một trạng thái đang diễn ra kéo dài. Phần … thể hiện một trạng thái thay đổi, không mang ý chí của người nói.

    Ví Dụ:

    (1) 音楽(おんがく)を聞いて(きいて)いるうちに眠って(ねむって)しまった

    >>> Xem thêm ở đây

    >>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI NHA <<<
     

Chia sẻ trang này