Quy trình dịch vụ thành lập công ty trọn gói

Thảo luận trong 'Rao vặt tổng hợp - Chợ linh tinh' bắt đầu bởi kimkt.dim, 20/5/24.

  1. kimkt.dim

    kimkt.dim Thành viên xây dựng 4rum

    Tham gia ngày:
    25/3/22
    Bài viết:
    89
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Thành lập công ty là một thủ tục bao gồm nhiều bước và nhiều công đoạn, chính vì vậy nếu không hiểu rõ về hồ sơ, thủ tục thực hiện sẽ gây ra kéo dài thời gian, ảnh hưởng tới tiến độ thành lập dự kiến. Do đó, việc sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói chuyên nghiệp của STALAW là lựa chọn tối ưu nhất. Các vấn đề pháp lý như điều kiện thành lập, hồ sơ, giấy tờ cần thiết sẽ được STALAW tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ, bên cạnh đó chúng tôi sẽ đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước.


    [​IMG]

    Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần


    1. Thế nào là dịch vụ thành lập công ty?
    Dịch vụ thành lập công ty được biết là một dịch vụ tư vấn hỗ trợ cho các doanh nghiệp về nhiều vấn đề như pháp lý, điều kiện thành lập công ty, thủ tục thành lập công ty, hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị để thành lập công ty…

    Khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo tính chính xác cũng như nhanh chóng trong quá trình thực thực thành lập công ty.

    2. Quy trình và chi phí thành lập công ty gồm những gì?
    Dưới đây chúng tôi tư vấn dịch vụ thành lập công ty trong nước với quy trình, chi phí cũng như những điều cần lưu ý khi thành lập công ty.

    2.1. Những điều cần lưu ý khi thành lập công ty
    a, Về chủ thể có quyền thành lập công ty

    Tất cả cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập, góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam trừ những trường hợp sau đây:

    • Tổ chức mà không có tư cách pháp nhân;
    • Người chưa đủ 18 tuổi hoặc không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam dùng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam;
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    • Người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị toà án cấm hành nghề kinh doanh;
    • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật về phá sản.
    [​IMG]

    b, Xác định thành viên góp vốn

    Các thành viên, cổ đông góp vốn là những người có thể quyết định về sự tồn tại, phát triển hoặc giải thể công ty. Cần suy nghĩ và cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn hợp tác để cùng thành lập công ty.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành không quy định về mức vốn tối thiểu khi thành lập công ty (ngoại trừ những ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định). Tuy nhiên, vốn điều lệ nếu để quá thấp sẽ làm giảm niềm tin đối với khách hàng, đối tác trong kinh doanh. Còn nếu để mức vốn điều lệ cao thì nguy cơ rủi ro cũng cao nhưng sẽ dễ dàng tạo sự tin tưởng với các khách hàng, đối tác hơn. Do đó, tùy vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh thì chủ công ty tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của mình.

    Vốn điều lệ sẽ có ảnh hưởng đến mức thuế môn bài phải nộp hàng năm của công ty, đồng thời còn là yếu tố để xem xét khi các bên đối tác của công ty tham khảo hợp tác.

    c, Xác định lựa chọn loại hình doanh nghiệp

    Công ty cổ phần: Bắt buộc có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập (có thể thuê đại diện pháp luật), không bị hạn chế tối đa số lượng cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ mình đã góp.

    Công ty TNHH 1 thành viên: Bắt buộc chỉ có 1 cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu (đứng ra thành lập công ty), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.

    Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Phải có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân/ tổ chức tham gia góp vốn thành lập công ty, xác định số thành viên thực tế để có thể lựa chọn loại hình phù hợp, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.

    Công ty hợp danh: Chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của công ty.

    + Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

    + Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không được làm chủ của doanh nghiệp tư nhân khác; không được làm thành viên hợp danh của các công ty hợp danh khác trừ trường hợp có được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

    Doanh nghiệp tư nhân:

    + Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là cá nhân, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động của công ty;

    + Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh;

    + Doanh nghiệp tư nhân sẽ không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Tùy vào tình hình thực tế và nhu cầu của người dự định thành lập công ty mà lựa chọn loại hình phù hợp.




    [​IMG]


    d, Tên công ty

    • Loại hình doanh nghiệp có thể viết là: Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), công ty cổ phần (Công ty CP), công ty hợp danh (Công ty HD) và doanh nghiệp tư nhân (DNTN);
    • Tên riêng được viết bằng bởi các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
    • Không được đặt tên công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của những công ty đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc;
    • Không sử dụng những từ ngữ, ký hiệu vi phạm về truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
    • Không sử dụng cụm từ sử dụng trong các cơ quan đoàn thể của nhà nước để đặt tên cho công ty.
    e, Trụ sở chính của doanh nghiệp

    Căn cứ theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).“.

    • Địa chỉ công ty cần phải xác định rõ số nhà, ngách, ngõ, phố hoặc thôn, xóm, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    • Không được đặt trụ sở của công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể
    Nếu nơi đặt trụ sở của công ty hiện tại chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có sự xác nhận của địa phương là địa chỉ đó hiện chưa có số nhà, tên đường phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu địa chỉ dự định làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà/ chung cư thì cần kiểm tra giấy tờ căn hộ đó xem có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không.

    f, Xác định ngành nghề kinh doanh

    Trước khi thành lập công ty, cần lưu ý xem ngành nghề dự định kinh doanh có thuộc danh sách ngành nghề bị cấm hay kinh doanh có điều kiện hay không (điều kiện mà công ty phải đáp ứng đầy đủ thì mới được đăng ký hoạt động) để thực hiện kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.



    [​IMG]


    CÔNG TY LUẬT TNHH STARLAW
    Số ĐKHĐ: 01022185/TP/ĐKHĐ
    Địa chỉ trụ sở chính: Số 619 Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
    Địa chỉ VP HCM: Số 151 Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
    Tell : 0931.333.162
    Hotline : 0931.333.162
    Quản lý: 0909.363.269
    Email: luat.starlawvn@gmail.com
     
     

Chia sẻ trang này