Toàn quốc Tiếng Nhật có mấy bảng chữ cái?

Thảo luận trong 'Rao vặt tổng hợp - Uy tín - Miễn phí' bắt đầu bởi chau2509, 16/3/20.

  1. chau2509

    chau2509 Thành viên xây dựng 4rum

    Tham gia ngày:
    28/12/19
    Bài viết:
    122
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    119
    Giới tính:
    Nam
    Học tiếng Nhật ở Đắk Lắk
    Không giống như các ngôn ngữ khác, tiếng Nhật có đến 3 bảng chữ cái đó là Hiragana, Katakana và Kanji. Khi các bạn bắt đầu học tiếng Nhật thì việc đầu tiên các bạn cần làm đó là học thuộc các bảng chữ cái tiếng Nhật. Sau khi đã học thuộc bảng chữ cái thì việc ghép từ, đặt câu các bạn có thể học dễ dàng hơn.
    [​IMG]
    Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cái ???
    Khác với phần lớn các ngôn ngữ khác trên thế giới chỉ có một bảng chữ cái, tiếng Nhật có tới 3 bảng chữ cái đó là bảng Hiragana (hay còn gọi là bảng chữ mềm), bảng Katakana (bảng chữ cứng) và Kanji (Hán tự). Bên cạnh đó, có thể một số bạn còn nghe đến chữ Romaji, tuy nhiên đây thực tế chỉ là phiên âm bằng chữ latinh cách đọc các từ tiếng Nhật để những người nước ngoài có thể học một cách dễ dàng hơn.
    Đầu tiên chúng ta sẽ đến với bảng chữ Hiragana, sở dĩ gọi là chữ mềm vì nét viết của chữ Hiragana rất mềm mại.
    Như trong hình ảnh này, chữ Hiragana là những chữ to được viết ở trên, chúng ta sẽ học theo thứ tự hàng dọc, từ phải qua trái. Bên dưới mỗi chữ là phiên âm cách đọc bằng chữ Latinh hay đó chính là Romaji. Bảng Hiragana được sử dụng rất nhiều, có những từ tiếng Nhật chỉ có thể biểu hiện bằng Hiragana mà không có chữ Kanji. Đối với chữ Romaji, nó giúp cho những người nước ngoài mới bắt đầu học tiếng Nhật có thể dễ dàng đọc được từ tiếng Nhật đó dù cho đôi khi có những chữ họ hoàn toàn không biết.
    Bảng chữ cái tiếp theo là bảng Katakana (bảng chữ cứng). Bảng Katakana thường được tạo ra từ các từ tiếng Anh. Do đó, đây sẽ là một lợi thế vô cùng quan trọng cho những ai đã có nền tảng tiếng Anh tốt trước khi bước vào học tiếng Nhật, ví dụ như trong tiếng Anh chúng ta nói “internet” thì trong tiếng Nhật nó được nói là “インターネット”. Bảng chữ cái này thường sẽ ít dùng hơn so với Hiragana, bởi lẽ nó sẽ chỉ bao gồm những từ vựng cố định mà không có sự lắp ghép các âm như Hiragana. Tuy nhiên, không phải vì thế mà chúng ta được lơ là nó, bởi lẽ trong tiếng Nhật ở một số lĩnh vực đặc thù như là mỹ phẩm các từ vựng chuyên ngành được sử dụng rất nhiều bằng Katakana.
    Bảng chữ cái cuối cùng là chữ Kanji – đây còn được gọi là nỗi ám ảnh kinh hoàng của những ai học tiếng Nhật. Chữ Kanji có nguồn gốc từ chữ Hán của Trung Quốc, nó là hệ thống chữ tượng hình. Vì vậy đối với những quốc gia sử dụng hệ thống chữ Latinh hay các chữ cái khác sẽ gặp một chút khó khăn lúc đầu để thích nghi được với bảng chữ cái này. Trong tiếng Nhật, để sử dụng một cách hoàn toàn thành thạo tiếng Nhật, chúng ta cần trang bị khoảng gần 2000 chữ Kanji. Nhưng cái khó của Kanji không dừng ở đó, mà còn nằm ở cách đọc của các chữ Hán. Không giống như Hiragana hay Katakana chỉ có một cách đọc, chữ Kanji tuỳ từng trường hợp mà có cách đọc khác nhau, nó biểu hiện ý nghĩa, từ vựng khác nhau.
     
    Muốn bài này được xem nhiều hơn? Click để sử dụng Dịch vụ Đẩy tin
    Quảng cáo Đồng Nai Không spam

Chia sẻ trang này